vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1990 Nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.

TAND Tp Cần Thơ; VKS quận Thốt Nốt; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh Th ly hôn Nguyễn Thanh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1990 Nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-HNGĐThốt Nốt, ngày 10 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: bà Khúc Thị Hồng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Viết Ngoan 2. Bà Thái Ánh Trinh Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 246/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2024

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1990 Nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: anh Nguyễn Thanh V, sinh năm 1990 Nơi cư trú: khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Thanh V thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phước T1, sinh ngày 24/3/2014 cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Thanh V phải cấp dưỡng nuôi con 1.200.000đ (một triệu hai trăm nghìn đồng )/tháng cho đến khi con chung thành niên. Thời gian tính từ ngày 10/01/2025. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho anh Nguyễn Thanh V, không ai được cản trở anh V thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung, riêng và nợ: đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm nộp án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005826 ngày 02/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Chị T được nhận lại 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Bị đơn anh Nguyễn Thanh V phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng anh V phải nộp 375.000đ (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ