- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị P và ông Nguyễn Văn B. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 21, ngày 29/10/2001 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 10 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 194/2025/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Đinh Thị P, sinh năm 1978.
Địa chỉ: 4, ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long (xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre cũ).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1976.
Địa chỉ: 4, ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long (xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre cũ).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị P và ông Nguyễn Văn B. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 21, ngày 29/10/2001 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
2.1.Về con chung: bà Đinh Thị P và ông Nguyễn Văn B có 02 con chung là Nguyễn Tấn P1, sinh ngày 18/10/2001 và Nguyễn Hải Â, sinh ngày 16/02/2016. Con chung Nguyễn Tấn P1 đã trưởng thành, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Đinh Thị P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hải Â, sinh ngày 16/02/2016. Bà P không yêu cầu ông B cấp dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án xem xét thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về nợ chung: không có.
2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Đinh Thị P đồng ý nộp toàn bộ và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0009284 ngày 18/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Bà Đinh Thị P được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 8 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 8 – Vĩnh Long; - UBND xã T, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Giả Huệ Tiên |