- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH Y - S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Diệu Y và anh Nguyễn Vũ S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 04 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lY số 80/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diệu Y, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị (Nay là Thôn V, xã K, tỉnh Quảng Trị).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ S, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị (Nay là Thôn Tân V, xã K, tỉnh Quảng Trị).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi Y kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Diệu Y và anh Nguyễn Vũ S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Diệu Y và anh Nguyễn Vũ S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 02/6/2021 tại Ủy ban nhân dân xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị nay là Ủy ban nhân dân xã Khe Sanh, tỉnh Quảng Trị).
- Về con chung: Chị Phạm Thị Diệu Y và anh Nguyễn Vũ S thỏa thuận giao cho anh Nguyễn Vũ S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Nguyễn Vũ T, sinh ngày 03/5/2021 và Nguyễn Thùy D, sinh ngày 24/9/2023. Chị Phạm Thị Diệu Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con, mỗi con số tiền 2.500.000 đồng/tháng, thi hành từ tháng 07/2025 cho đến khi các con thành niên và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Diệu Y và anh Nguyễn Vũ S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Diệu Y thuận chịu 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án kY hiệu BLTU/2023 số 0000371 ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; Chị Phạm Thị Diệu Y đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND Khu vực 7- Quảng Trị; - UBND xã Khe Sanh; - THADS tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tổ HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Huy |