- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Phạm Thị T và bị đơn anh Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 03 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1997.
Nơi ĐKHKTT: Khu X, xã H, huyện C, tỉnh Phú Thọ (nay là Khu X, xã P, tỉnh Phú Thọ)
Nơi tạm trú: Tổ A, khu C, phường N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ ( nay là tổ A, khu C, phường N, tỉnh Phú Thọ).
- Bị đơn: Anh Trần Văn T1, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Khu B, xã V, huyện C, tỉnh Phú Thọ (nay là khu B, xã V, tỉnh Phú Thọ).
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, khoản 1,2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Trần Văn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Phạm Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Đăng K, sinh ngày 31/3/2021. Anh Trần Văn T1 cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Phạm Thị T số tiền là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, cấp định kỳ hàng tháng kể từ tháng 7/2025 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Văn T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, chị Phạm Thị T cùng các thành viên gia đình không được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Về tài sản chung; công nợ và công sức: Chị Phạm Thị T và anh Trần Văn T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại biên lai số 0002383 ngày 25/6/2025 Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ ( nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 6- Phú Thọ). Chị Phạm Thị T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND Khu vực 6- Phú Thọ;
- Phòng thi hành án dân sự Khu vực 6- Phú Thọ;
- UBND xã V;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu văn phòng.
Hà Tiến Nghị
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 6- PHÚ THỌ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01a /2025 /QĐ-SCBSBA
Phú Thọ, ngày 07 tháng 7 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- PHÚ THỌ
Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy cần sửa chữa, bổ sung quyết định dân sự sơ thẩm do lỗi rõ ràng về chính tả trong Quyết định dân sự sơ thẩm số: 02 /2025/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 6- Phú Thọ giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1997.
Nơi ĐKHKTT: Khu X, xã H, huyện C, tỉnh Phú Thọ (nay là khu X, xã P, tỉnh Phú Thọ).
Nơi tạm trú: Tổ A, khu C, phường N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (N là Tổ A, khu C, phường N, tỉnh Phú Thọ).
- Bị đơn: Anh Trần Văn T1, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Khu B, xã V, huyện C, tỉnh Phú Thọ (nay là khu B, xã V, tỉnh Phú Thọ).
Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 02/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 6- Phú Thọ như sau:
Tại dòng thứ 10 từ trên xuống, trang 2 của Quyết định đã ghi "….và phải chịu 150.000đ…”.
Nay sửa chữa, bổ sung như sau: "….và 150.000đ…".
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 6- Phú Thọ; - Phòng THADS Khu vực 6-Phú Thọ; - UBND xã Vân Bán. - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Tiến Nghị |