- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Đ-P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Lâm Huệ P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 02 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 159/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025 giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Số nhà B, khu phố F, phường P, tỉnh Vĩnh Long. CCCD: A * Bị đơn: Bà Lâm Huệ P, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Số nhà B, khu phố F, phường P, tỉnh Vĩnh Long. CCCD: B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Lâm Huệ P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Vương Phát S năm 1993 và Nguyễn Thị Mỹ N sinh năm 2000- con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: ông Đ và bà P cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng ông Đ tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000(Ba trăm nghìn) đồng mà ông Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011458 ngày 15/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 hoàn lại cho ông Đ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 5; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5; - UBND phường P; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Lương Thị Thùy Dương |