vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Ch và anh Lò Văn Nh nhất trí thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Chị Lò Thị Ch và anh Lò Văn Nh nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Ch và anh Lò Văn Nh nhất trí thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 27 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025, về xin ly hôn giữa:

- Người khởi kiện: Chị Lò Thị Ch, sinh năm 1990.

Nơi cư trú: Bản P, xã HM, tỉnh Sơn La.

- Người bị kiện: Anh Lò Văn Nh, sinh năm 1984.

Nơi cư trú: Bản HN, xã MH, tỉnh Sơn La.

Căn cứ khoản 2 Điều 5; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Ch và anh Lò Văn Nh nhất trí thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về tình cảm: Chị Lò Thị Ch và anh Lò Văn Nh nhất trí thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Chị Lò Thị Ch và anh Lò Văn Nh có 2 con chung là cháu Lò Văn H, sinh ngày 13/12/2008 và cháu Lò Thị U, sinh ngày 22/8/2012.

Chị Lò Thị Ch và anh Lò Văn Nh nhất trí thoả thuận giao các cháu Lò Văn H, sinh ngày 13/12/2008 và cháu Lò Thị U, sinh ngày 22/8/2012 cho chị Lò Thị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lò Văn Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lò Thị Ch do chị Chôm không yêu cầu.

c. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết và cam đoan không có nợ chung.

d. Về án phí: Chị Lò Thị Ch và anh Lò Văn Nh là người dân tộc thiểu số, cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, đều có yêu cầu miễn án phí. Do đó miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho các đương sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.

Cỡ chữ