- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Phan Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phan Van S 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST- HNGĐ | Quảng Trị, ngày 14 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1997 Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình (nay là thôn T, xã N, tỉnh Quảng Trị)
- Bị đơn: Anh Phan Văn S, sinh năm 1997 Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình (nay là thôn T, xã N, tỉnh Quảng Trị) Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phan Van S 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Phan Ngọc S, sinh ngày 07/12/2019. Sau khi ly hôn hai bên đương sự thỏa thuận giao cho chung Phan Ngọc S cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 7/2025 cho đến khi con trưởng thành, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi sống bản thân. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự thỏa thuận không có
- Về án phí: Chị H nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn, anh S nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để nộp vào ngân sách Nhà nước; chị H thỏa thuận nộp thay cho anh S nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 3) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003577 ngày 18 tháng 6 năm 2025. Chị H, anh S đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 3; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Phòng THADS khu vực 3; - Các đương sự; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |