vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Rơ Ô K’ Sel và ông Kon Sa Ha T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cháu Rơ Ô K' T2, sinh ngày 12/5/2015 cho bà Rơ Ô K' Sel có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ tuổi trưởng thành. Ông Kon Sa Ha T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Rơ Ô K’ Sel và ông Kon Sa Ha T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 08 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 71/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025, giữa:

-Nguyên đơn: Bà Rơ Ô K’ Sel; Sinh năm: 1996

Địa chỉ: Thôn D L, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Kon Sa Ha T; Sinh năm: 1976

Địa chỉ: Thôn D L, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T1; Chức vụ: T.Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: bà Phùng Thị P; Chức vụ: Giám đốc Phòng G.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Rơ Ô K’ Sel và ông Kon Sa Ha T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu Rơ Ô K' T2, sinh ngày 12/5/2015 cho bà Rơ Ô K' Sel có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ tuổi trưởng thành. Ông Kon Sa Ha T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.

2.2. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Bà Rơ Ô K' Sel có trách nhiệm thanh toán cho Phòng G Đam Rông số tiền gốc 116.000.000 đồng (một trăm mười sáu triệu đồng) và lãi suất phát sinh theo hợp đồng vay đã ký.

2.4. Về án phí: bà Rơ Ô K' Sel phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 2.900.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà K' Sel đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0000306 ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3- Lâm Đồng). Bà Rơ Ô K' Sel phải tiếp tục nộp số tiền 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ