vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Nguyễn Tùng L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Việt A - sinh ngày 15/6/2023, anh Nguyễn Tùng L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Nguyễn Gia K - sinh ngày 12/10/2016 và cháu Nguyễn Khánh L - sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Nguyễn Tùng L.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: - Chị Ngyuyễn Thị Phương H, sinh năm 1998.

Địa chỉ: (Khu 10, xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ cũ) nay là: Khu 10, phường P, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: - Anh Nguyễn Tùng L, sinh năm 1994.

Địa chỉ: (Khu 10, xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ cũ) nay là: Khu 10, phường P, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các §iều 55, §iÒu 81, §iÒu 82, §iÒu 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Nguyễn Tùng L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Việt A - sinh ngày 15/6/2023, anh Nguyễn Tùng L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Nguyễn Gia K - sinh ngày 12/10/2016 và cháu Nguyễn Khánh L - sinh ngày 25/02/2019 cho đến khi các con chung thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh L, vì anh L không yêu cầu.

Chị H, anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Nguyễn Tùng L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương H tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) (do bà Cù Thị Thu P nộp thay) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002811 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của (Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ cũ) nay là Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ