- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Ngân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N và anh K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Lai Châu, ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị N - Sinh năm 1999;
Địa chỉ: Bản Ngà, xã Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh K - Sinh năm 1995;
Địa chỉ: Bản Pù Quải, xã Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N và anh K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh K thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Chị N và anh K không có con chung.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị N và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị N và anh K mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị N tự nguyện nộp số tiền án phí mà anh K phải nộp. Tổng cộng chị N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai Ký hiệu: BLTU/25E số: 0000144 ngày 03/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lai Châu, nay chuyển 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành án phí dân sự sơ thẩm. Chị N được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND Khu vực 2 - Lai Châu; - THADS tỉnh Lai Châu; - UBND xã Than Uyên, tỉnh Lai Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương |