vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Da B và chị Trần Huỳnh Ngọc P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Da B và chị Trần Huỳnh Ngọc P thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh B và chị P thống nhất giao con chung tên Trương Kỳ H, sinh ngày 22/9/2017 và Trương Tiểu H1, sinh ngày 22/9/2017 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu Kỳ H và Tiểu H1 đủ 18 tuổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Da B và chị Trần Huỳnh Ngọc P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 04 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 77/2025/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Da B, sinh ngày 08/03/1996 Địa chỉ: Ấp T, xã X, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai (nay là: Ấp T, xã P, tỉnh Đồng Nai). Bị đơn: Chị Trần Huỳnh Ngọc P, sinh ngày 12/09/1995 Địa chỉ: Khu phố 4, phường M, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước (nay là: Khu phố 4, phường L, tỉnh Đồng Nai). Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Da B và chị Trần Huỳnh Ngọc P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Da B và chị Trần Huỳnh Ngọc P thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh B và chị P thống nhất giao con chung tên Trương Kỳ H, sinh ngày 22/9/2017 và Trương Tiểu H1, sinh ngày 22/9/2017 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu Kỳ H và Tiểu H1 đủ 18 tuổi. Anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu là 3.500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 15/7/2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh B không trực tiếp nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung; nợ chung: Anh B và chị P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh B tự chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về hôn nhân gia đình không có giá nghạch và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về nghĩa vụ cấp dưỡng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003xxx ngày 16/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 – Đồng Nai). Anh B đã nộp đủ án phí theo qui định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ