vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A Kh và chị Y Th . 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh A Kh và chị Y Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh A Kh và chị Y Th có 01 con chung là A Th Nh, sinh ngày xx/x/20xx. Giao con chung A Th Nh, sinh ngày xx/x/20xx cho anh A Kh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Y Th có quyền,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A Kh và chị Y Th . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST- HNGĐQuảng Ngãi, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 08/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa: Nguyên đơn: Anh A Kh, sinh ngày xx/x/20xx. Địa chỉ: Thôn Đắk L, xã K Pl, tỉnh Quảng Ngãi. Bị đơn: Chị Y Th , sinh ngày xx/x/20xx. Địa chỉ: Thôn Đắk L, xã K Pl, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A Kh và chị Y Th . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh A Kh và chị Y Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh A Kh và chị Y Th có 01 con chung là A Th Nh, sinh ngày xx/x/20xx. Giao con chung A Th Nh, sinh ngày xx/x/20xx cho anh A Kh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Y Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và khi cần thiết chị Y Th được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng: Anh A Kh không yêu cầu nên chị Y Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, anh A Kh và chị Y Th mỗi người chịu 75.000 (bảy mươi lăm nghìn đồng) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh A Kh nhận chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm cho cả chị Y Th . Tổng cộng anh Khiêm phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn đồng) đồng mà anh Khiêm đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi theo biên lai số 0000473 ngày 30/7/2025. Anh A Kh được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ