- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGD - TT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T1 và chị Đặng Thị T2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT- TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST- HNGĐ | TT, ngày 06 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 353/2024/TLST- VHNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024 giữa những người yêu cầu:
- Anh Lê Văn T1, sinh năm 1989 Nơi đăng ký thường trú: Thôn Y, xã YS, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Nơi ở hiện nay: Đội 7, B, xã BP (nay là QT), huyện TT thành phố Hà Nội.
- Chị Đặng Thị T2, sinh năm 1994. Nơi đăng ký thường trú: Thôn Y, xã YS, thành phố T, tỉnh Ninh Bình. Nơi ở hiên nay: Đội 7, B, xã BP (nay là QT), huyện TT, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T1 và chị Đặng Thị T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Anh Lê Văn T1 và chị Đặng Thị T2 có 02 con chung là Lê Hoàng B, sinh ngày 09/02/2015 và Lê Hoàng G, sinh ngày 15/02/2017. Anh Lê Văn T1 và chị Đặng Thị T2 thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Hoàng B cho chị Đặng Thị T2 trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lê Hoàng G cho anh Lê Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Lê Văn T1 và chị Đặng Thị T2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và đều có quyền, nghĩa thăm nom con chung mà không ai được cản trở. + Về tài sản chung và nợ: Hai bên đều xác định không có. + Về lệ phí: Anh Lê Văn T1 và chị Đặng Thị T2 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0058862 ngày 25/12/2024 và Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0058863 ngày 25/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP Hà Nội; - VKSND huyện TT; - CCTHADS huyện TT; - Đương sự; - UBND xã QT, huyện TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tất Thành |