vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết P và anh Nguyễn Phúc V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết P và anh Nguyễn Phúc V thống nhất thỏa thuận như sau: Tiếp tục giao con chung là cháu Nguyễn Thị Tuyết A, sinh ngày 21/08/2024 và cháu Nguyễn Thị Tuyết V1, sinh ngày 25/12/2015 cho anh Nguyễn Phúc V trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phượng - Vinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết P và anh Nguyễn Phúc V.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN TAM BÌNH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH VĨNH LONG

Tam Bình, ngày 03 tháng 01 năm 2025 Số: 02/2025/QĐST – HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 539/2024/TLST-HNGĐ, ngày 08/11/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết P, sinh năm 1990

Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng

- Bị đơn: Anh Nguyễn Phúc V, sinh năm 1986

Địa chỉ: ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

(Nay là Khóm N, Thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long)

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết P và anh Nguyễn Phúc V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết P và anh Nguyễn Phúc V thống nhất thỏa thuận như sau: Tiếp tục giao con chung là cháu Nguyễn Thị Tuyết A, sinh ngày 21/08/2024 và cháu Nguyễn Thị Tuyết V1, sinh ngày 25/12/2015 cho anh Nguyễn Phúc V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của các cháu.

Chị Nguyễn Thị Tuyết P được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Tuyết P và anh Nguyễn Phúc V khai không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết P và anh Nguyễn Phúc V khai không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết P tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà chị P đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014612, ngày 08/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên chị P được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ