- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự chị Mạc Thị H và anh Vi Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mạc Thị H và anh Vi Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST - HNGĐ | Quỳ Châu, ngày 23 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Mạc Thị H, sinh năm: 2000.
Trú tại: bản Đ, xã H, huyện QC, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Vi Văn S, sinh năm: 1992.
Trú tại: bản M, xã N, huyện QC, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107 và 119 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mạc Thị H và anh Vi Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mạc Thị H và anh Vi Văn S.
* Về con chung: Giao người con chung Vi Chấn P, sinh ngày 18/4/2020 cho anh Vi Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Mạc Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng theo thỏa thuận là 1.000.000đ (Một triệu đồng), phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng, việc giao nuôi và thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có thẩm quyền thì Tòa án có thể quyết định về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
* Về tài sản chung: Chị Mạc Thị H và anh Vi Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Mạc Thị H và anh Vi Văn S thỏa thuận, nguyên đơn chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Mạc Thị H chịu án phí cấp dưỡng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền án phí được khấu trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0009783, ngày 08/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳ Châu; - Chi cục THADS huyện Quỳ Châu; - Phòng KTNV&THA-TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã N, huyện QC, tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN (Đã ký) Hà Văn Đông |