- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thiệm - Phạm Văn Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Phạm Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Nga Sơn, ngày 02 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 257/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1982 Nơi ĐKTT: Thôn Bình Đ, xã Bình S, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Nơi ở hiện nay: Thôn 4 Hậu Tr, xã Nga Th, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn C, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn 4 Hậu Tr, xã Nga Th, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Phạm Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con: Chị Trần Thị Th và anh Phạm Văn C không có con chung với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, anh Phạm Văn C có 01 con riêng là Phạm Trung Đ, sinh ngày 09/12/2009, là con riêng của anh C với người vợ trước nên chị Th và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và nợ chung: Chị Trần Thị Th và anh Phạm Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, chị Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu BLTU/24 số 0006430, ngày 05/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, chị Th được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nga Sơn; - Chi cục THADS huyện Nga Sơn; - P. Kiểm tra nghiệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Nga Th; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Minh Tuân |