vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KS
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-HNGĐKS, ngày 21 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 03/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2025, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con và nợ chung”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị Lan H, sinh năm: 1989

Nơi cư trú: Thôn LB, xã SB, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Ông Cao B, sinh năm: 1986

Nơi cư trú: Thôn LB, xã SB, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng csxh

Địa chỉ: Số 169, phố LĐ, phường HL, quận HM, Thành Phố Hà Nội.

Địa chỉ phòng giao dịch: Số 08 đường HVT, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành H1 Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng csxh, huyện KS. (Theo Quyết định số 7300/QĐ-NHCS, ngày 19/9/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng csxh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 55; Điều 60, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thị Lan H và ông Cao B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Cao Thị Lan H và ông Cao B thỏa thuận: Bà Cao Thị Lan H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Cao Thị Phương Khánh T, sinh ngày 06/01/2010 và cháu Cao Khánh T1, sinh ngày 17/9/2016.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Cao B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng mỗi cháu 1.000.000 đồng (một triệu đồng); thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2024 cho đến khi cháu Cao Thị Phương Khánh T và cháu Cao Khánh T1 lần lượt đủ 18 tuổi.

Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

2.2. Về tài sản chung: Bà Cao Thị Lan H và ông Cao B tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét. 2.3. Về nợ chung: Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng csxh ông Nguyễn Thành H1 với bà Cao Thị Lan H và ông Cao B thoả thuận:

Bà Cao Thị Lan H có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng csxh số tiền nợ là 109.548.399 đồng, cụ thể như sau:

Số tiền nợ là 94.541.007 đồng theo Hợp đồng vay vốn số: 6600000722658744, ngày 13/4/2022, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất 7,9%/năm, lãi suất quá hạn 10,296%/năm, thời hạn trả nợ cuối cùng ngày 10/4/2027; tính đến ngày 12/3/2025 trong đó: tiền gốc 94.500.000đồng, tiền lãi: 41.007 đồng và tiền lãi phát sinh sau ngày 12/3/2025 theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng vay vốn cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.

Số tiền nợ là 15.007.392 đồng theo Hợp đồng vay vốn số: 6600000724071368, ngày 10/10/2022, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất 09,%/năm, lãi suất quá hạn 11,7%/năm, thời hạn trả nợ cuối cùng ngày 10/10/2027, tính đến ngày 12/3/2025 trong đó: tiền gốc 15.000.000 đồng, tiền lãi: 7.392 đồng và tiền lãi phát sinh sau ngày 12/3/2025 theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng vay vốn cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.

2.4. Về án phí: Bà Cao Thị Lan H và ông Cao B thỏa thuận:

Bà Cao Thị Lan H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ và án phí dân sự sơ thẩm về thực hiện nghĩa vụ trả nợ là 2.738.709 đồng, tổng cộng là 2.888.709 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000077 ngày 15/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Bà Cao Thị Lan H còn phải nộp thêm 2.588.709 đồng (hai triệu năm trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm linh chín đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Cao B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ