- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BÙI THỊ QUỲNH P - TẠU HỮU N "LY HÔN""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Quỳnh P và anh Tạ Hữu N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Duy Tiên, ngày 21 tháng 01 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 02/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Chị Bùi Quỳnh P, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số C, đường M, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Anh Tạ Hữu N, sinh năm 1978; nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường H, thị xã D, tỉnh Hà Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Quỳnh P và anh Tạ Hữu N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Bùi Quỳnh P và anh Tạ Hữu N xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu: Tạ Quốc B, sinh ngày 20/02/2013. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị P và anh N, khi ly hôn để chị P trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Tạ Quốc B kể từ tháng 01/2025 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi trưởng thành, tự lập được và anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị P; anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị P và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh N trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
2.2. Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị P; anh N không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị P; anh N mỗi người phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi lăm nghìn đồng). Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị P chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị P đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam theo Biên lai số 0001550 ngày 08/01/2025 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị P số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND thị xã Duy Tiên; - Chi cục THADS thị xã Duy Tiên - UBND phường Hoàng Đông; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TƯƠI |