- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị V và anh H. [2]. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Bảo Lâm, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 52/2024/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: chị V, sinh năm 2000; số căn cước: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 01/05/2021;
- Bị đơn: anh H, sinh năm 2000; số căn cước: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 01/05/2021. Cùng trú tại: xóm N, xã Q, huyện B, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị V và anh H. [2]. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị V và anh H thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân. 2.2. Về Con chung: Chị V và anh H có 01 con chung, họ và tên: B1, sinh ngày 14/11/2020. Hiện nay cháu B1 đang sống chung với bố ruột anh H tại xóm N, xã Q, huyện B, tỉnh Cao Bằng. Khi ly hôn chị V, anh H cùng thỏa thuận thống nhất, để anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu B1 đến khi cháu B1 đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị V và anh H tự thỏa thuận, nhất trí, thống nhất chị V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, với số tiền 1.000.000 đồng/tháng đến khi cháu B1 đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ 01/02/2025. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm non con của người đó. Đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, mức cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Chị V và anh H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản. 2.4. Nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản: Trong thời gian hôn nhân chị V và anh H không cho ai vay và cũng không vay, không nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án. Chị V và anh H mỗi người phải chịu số tiền 75.000 đồng, án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, chị V tự nguyện nộp thay án phí cho anh H số tiền 75.000 đồng, tổng số tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm chị V phải chịu số tiền 150.000 đồng. Chị V còn phải chịu số tiền: 150.000 đồng, án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng theo luật định. (Xác nhận chị V đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng, (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003609, ngày 27/12/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng). Các đương sự đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Các đương sự; - CCTHADS huyện; - VKSND huyện; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU) Nông Đức Thọ |