- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Đức L.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 23 tháng 07 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 11/2025/TLST-HS, ngày 04 tháng 03 năm 2025 (vào sổ Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh số 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 07 năm 2025), giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm: 1996; NĐKHKTT: Số nhà C, đường H, phường T, tỉnh Hà Tĩnh. Chỗ ở hiện nay: Ngách I, ngõ A đường N, phường T, tỉnh Hà Tĩnh.
Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/06/2024
- Bị đơn: Anh Trần Đức L; sinh năm 1998; NĐKHKTT: Số nhà C, đường H, phường T, tỉnh Hà Tĩnh. Chỗ ở hiện nay: Ngách I, ngõ A đường N, phường T, tỉnh Hà Tĩnh.
Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/08/2021
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 07 năm 2025;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 07 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Đức L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Đức L có 02 con chung tên là Trần Hoàng Gia H, sinh ngày 27/08/2021 và Trần Nữ Gia L1, sinh ngày 27/08/2023. Chị Nguyễn Thị M được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung và không yêu cầu anh L phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Đức L có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Đức L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo giấy thu tiền tạm ứng án phí số 000003141079 ngày 04/03/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh (Nay là Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh); trả lại cho chị Nguyễn Thị M 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND KV1 - Hà Tĩnh; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lê Thanh Huyền |