- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Đỗ Thị L:
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-DS | Hải Phòng, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HẢI PHÒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Huyền Trang.
Thư ký phiên họp: Bà Trương Thị Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7- Hải Phòng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 7- Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 7- Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 10/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2025/QĐST-VDS ngày 21 tháng 8 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đỗ Thị L, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Khu 8, xã T, huyện T (nay là xã T), thành phố Hải Phòng; có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Đỗ Thi L kết hôn với ông Trịnh Văn N, sinh năm 1957 (chết năm 2012) và sinh được 02 người con là anh Trịnh Văn H, sinh năm 1984 và anh Trịnh Văn Hà, sinh năm 1987 (anh H không có vợ, con). Từ khi sinh ra anh H đã chậm phát triển về cả thể chất lẫn tinh thần, không thể học tập, lao động, phải có người chăm sóc, nuôi dưỡng. Năm 2013, anh H được xác nhận khuyết tật trí tuệ mức độ nặng và được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật. Đến nay anh H không tự chăm sóc được bản thân, không nhận thức, điều khiển được hành vi của mình.
Để thuận lợi cho việc thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của anh H, bà L yêu cầu Tòa án tuyên bố anh H là người mất năng lực hành vi dân sự.
Kết luận giám định số 222/VPYTW ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Viện Pháp y Tâm thần Trung ương Biên Hòa kết luận: “Tại thời điểm giám định đối tượng Trịnh Văn H bị bệnh: Chậm phát triển tâm thần nặng. Theo bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992, bệnh có mã số F72. Hiện nay, đối tượng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Tại phiên họp, người yêu cầu giữ nguyên các ý kiến đã trình bày tại Tòa án.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán, Thư ký Tòa án và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Tòa án đã thụ lý vụ việc, thu thập cH cứ theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự; phiên họp được tiến hành đúng thời hạn và trình tự, thủ tục; người yêu cầu đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của đương sự. Về đường lối giải quyết: Kiểm sát viên đề nghị Thẩm phán căn cứ Điều 22, khoản 3 Điều 53 của Bộ luật Dân sự; các điều 367, 369, 370, 371, 372, 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự: Chấp nhận yêu cầu của bà Đỗ Thị L, tuyên bố anh Trịnh Văn H là người mất năng lực hành vi dân sự; cử bà Đỗ Thị L là người giám hộ của anh Trịnh Văn H. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Miễn lệ phí Toà án dân sự sơ thẩm cho bà Đỗ Thị L, do bà L là người cao tuổi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, cH cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 7 – Hải Phòng, thành phố Hải Phòng nhận định:
[1] Anh Trịnh Văn H là người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự cư trú tại: Thôn 8, xã Tiên Thắng, huyện Tiên Lãng (nay là xã Tiên Minh), thành phố Hải Phòng nên căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hải Phòng.
Xét thấy, anh Trịnh Văn H có bố đẻ ông Trịnh Văn Nhiên (chết năm 2012), mẹ đẻ là bà Đỗ Thị L và em trai là Trịnh Văn Hà; anh H không có vợ, con; bà L có yêu cầu Tòa án tuyên bố anh H là người mất năng lực hành vi dân sự; quá trình giải quyết vụ án, bà L, anh Hà thống nhất cử bà L là người giám hộ của anh H. Tại Kết luận giám định số 222/VPYTW ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Viện Pháp y Tâm thần Trung ương Biên Hòa kết luận: “Tại thời điểm giám định đối tượng Trịnh Văn H bị bệnh: Chậm phát triển tâm thần nặng. Theo bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992, bệnh có mã số F72. Hiện nay, đối tượng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”. Căn cứ vào Điều 22, khoản 3 Điều 53 của Bộ luật Dân sự, chấp nhận yêu cầu của bà L, tuyên bố anh Trịnh Văn H là người mất năng lực hành vi dân sự; cử bà Đỗ Thị L là người giám hộ của anh Trịnh Văn H.
Về lệ phí: Bà Đỗ Thị L là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự nên được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 22, khoản 3 Điều 53 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án,
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Đỗ Thị L:
Tuyên bố anh Trịnh Văn H, sinh năm 1984, nơi cư trú: Thôn 8, xã Tiên Thắng, huyện Tiên Lãng (nay là xã Tiên Minh), thành phố Hải Phòng là người mất năng lực hành vi dân sự.
Cử bà Đỗ Thị L là người giám hộ của anh Trịnh Văn H. Bà L có quyền và nghĩa vụ của người giám hộ cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Đỗ Thị L được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Hoàn trả bà L 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000013 ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 7 – Hải Phòng).
3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định tại Điều 371 và 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND khu vực 7 – Hải Phòng; - Phòng THADS khu vực 7 – Hải Phòng; - UBND xã Tiên Minh; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Huyền Trang |