- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bùi Thị L - Phùng Thị Th"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Bùi Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 23 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-DS | Lương Sơn, ngày 01 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Mai
Thư ký phiên họp: Bà Bùi Thị Bình - Thư ký TAND huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình mở phiên họp công khai để giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2025/TLST-VDS ngày 21/01/2025 về việc " Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2025/QĐST - VDS ngày 21/3/2025 của Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1956; Địa chỉ: Xóm C, xã TV, huyện LS, tỉnh Hòa Bình. Có mặt.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Chị Phùng Thị Th, sinh năm 1987; Địa chỉ: Xóm C, xã TV, huyện LS, tỉnh Hòa Bình. Vắng mặt
- Chị Phùng Thị Th, sinh năm 1976; Địa chỉ: Xóm M, thị trấn LS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình. Có đơn xin vắng mặt.
- Anh Phùng Văn T, sinh năm 1998; Địa chỉ: Xóm C, xã TV, huyện LS, tỉnh Hòa Bình. Có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu ngày 21/01/2025, biên bản lấy lời khai và tại phiên họp người yêu cầu bà Bùi Thị L trình bày: Bà (Bùi Thị Ln) với ông Phùng Văn Bh kết hôn với nhau năm 1976 (ông B chết năm 2019). Chị Phùng Thị Th là con thứ hai trong gia đình từ khi sinh ra rất còi cọc, 5 tuổi mới nói nhưng phát âm không rõ, 9 tuổi cháu mới loạng choạng đi được, thần kinh không bình thường, nhận thức kém nên không đi học, gia đình khó khăn nên cũng không cho đi khám, uống thuốc điều trị ở đâu, thời tiết thay đổi hay đau đầu, sốt gia đình cũng chỉ cho uống thuốc giảm đau, mọi sinh hoạt, ăn uống đều phải phụ thuộc vào bà. Chị Phùng Thị Th được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của nhà nước. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho chị Th trong các giao dịch dân sự bà đề nghị tuyên bố chị Phùng Thị Th là người mất năng lực hành vi dân sự. Sau khi được biết kết quả sức khỏe của Phùng Thị Th kết luận chỉ là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi nên bà L có đơn thay đổi yêu cầu giải quyết cụ thể: Đề nghị tuyên bố Phùng Thị Th là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định bà là người giám hộ, đại diện hợp pháp cho Phùng Thị Th trong giao dịch dân sự.
Tại biên bản lấy lời khai của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là chị Phùng Thị T và anh Phùng Văn T trình bày: Chị T và anh T là chị gái và em trai của Phùng Thị Th, chị T và anh T thống nhất quan điểm trình bày của bà L và cũng đề nghị Tòa án tuyên bố chị Phùng Thị Th là người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và cử bà Bùi Thị L là người giám hộ, đại diện theo pháp luật cho chị Phùng Thị Th
Tại phiên họp: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký đã đảm bảo việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự và người yêu cầu chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Về nội dung giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án áp dụng khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 371; Điều 372; Điều 376; Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 23; Điều 46; Điều 49; Điều 57, Điều 58 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Thị L: Tuyên bố chị Phùng Thị Th , sinh ngày 10/7/1987; Địa chỉ: Xóm C, xã TV, huyện LS, tỉnh Hòa Bình có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định của bà Bùi Thị L là người giám hộ cho chị Phùng Thị Th. Xác định bà Bùi Thị L có các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại điều 57 của Bộ luật tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của người yêu cầu; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp; Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình nhận định:
. Về tố tụng và thẩm quyền giải quyết yêu cầu:
Bà Bùi Thị L là mẹ đẻ chị Phùng Thị Th yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Phùng Thị Th là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là yêu cầu việc dân sự. Chị Phùng Thị Th, sinh ngày 10/7/1987; Địa chỉ: Xóm C, xã TV, huyện LS, tỉnh Hòa Bình nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khỏan 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[ 2 ]. Xét yêu cầu của của bà Bùi Thị L: Ngày 21/01/2025 bà Bùi Thị L yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Phùng Thị Th là người mất năng lực hành vi dân sự. Ngày 21/3/2025 bà Bùi Thị L có đơn đề nghị thay đổi yêu cầu giải quyết việc dân sự, yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Phùng Thị Th , sinh ngày 0/7/1987 là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định bà Bùi Thị L làm người giám hộ, đại diện hợp pháp cho chị Phùng Thị Th.
Trên cơ sở các lời khai của đương sự, các tài liệu chứng cứ chứng cứ thu thập và xác minh trong quá trình giải quyết vụ việc, ngày 10/02/2025 Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn đã ra Quyết định Trưng cầu giám định pháp y tâm thần số 01/2025/QĐ – TCGĐ.
Tại bản kết luận giám định sức khỏe tâm thần theo trưng cầu của Viện pháp y tâm thần trung ương số 81/KLGĐ, ngày 21/3/2025, kết luận: Tại thời điểm giám định đối tượng Phùng Thị Th bị bệnh chậm phát triển tâm thần vừa. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F71. Đối tượng là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Do đó có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của bà Bùi Thị L về việc tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi đối chị Phùng Thị Th sinh ngày 10/7/1987; Địa chỉ: Xóm C, xã TV, huyện LS, tỉnh Hòa Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Bộ luật dân sự 2015.
[ 2.2]. Xét yêu cầu chỉ định bà Bùi Thị L là người giám hộ, người đại diện hợp pháp theo pháp luật cho chị Phùng Thị Th. Theo quy định tại khoản 4 Điều 54 Bộ luật dân sự năm 2015: Cử, chỉ định người giám hộ thì “ người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi do Tòa án chỉ định trong số những người giám hộ theo quy định tại Điều 53 của bộ luật này. Trường hợp không có người giám hộ theo quy định trên Tòa án chỉ định người giám hộ...”. Hiện chị Thơm không có năng lực thể hiện ý chí về việc có đồng ý để bà Liên làm người giám hộ hay không. Hiện tại chị Phùng Thị Th do bà Bùi Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cuộc sống hiện nay của chị Phùng Thị Thơm đều phụ thuộc vào bà Bùi Thị L. Chị Th không có chồng, con, bố đẻ chị Th đã chết, các chị em của chị Th cũng đồng ý cử, chỉ định bà Bùi Thị L là người giám hộ, đại diện hợp pháp theo pháp luật cho chị Th. Bà L cũng yêu cầu Tòa án chỉ định bà là người giám hộ cho chị Phùng Thị Th. Xét bà L có đầy đủ năng lực hành vi dân sự , có tư cách đạo tốt và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự vì vậy yêu cầu này của bà Bùi Thị L là có căn cứ nên chấp nhận yêu cầu, cử, chỉ định bà Bùi Thị L là người giám hộ cho chị Phùng Thị Th, sinh ngày 10/7/1987; Địa chỉ: Xóm C, xã TV, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Thị L là người cao tuổi có đơn xin miễn lệ phí. Căn cứ điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Bùi Thị L được miễn lệ phí.
Vì các lẽ trên!
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 367; Điều 371; Điều 372; Điều 376; Điều 378 và Điều 379 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 23, Điều 46, Điều 48; Điều 49; khoản 4 Điều 54, Điều 57, 58, 59, 60, 61, 62 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Bùi Thị L.
2. Tuyên bố chị Phùng Thị Th, sinh ngày 10/7/1987; Địa chỉ: Xóm C, xã TV, huyện LS, tỉnh Hòa Bình có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
3. Chỉ định bà Bùi Thị L là người giám hộ cho chị Phùng Thị Th. Bà Bùi Thị L có các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật.
4. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị L là người cao tuổi được miễn lệ phí.
5. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười ngày) kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc quyết định được thông báo, niêm yết theo quy định của pháp luật.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 (mười) ngày. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị Quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND H. Lương Sơn; - Chi cục THA H. Lương Sơn; - UBND xã TV; - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Lưu HS việc dân sự | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thu Mai |