- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Trinh Thị H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trịnh Thị H:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Thi hành án dân sự; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-DS | Quận 3, ngày 21 tháng 02 năm 2025. Quận 3, ngày 18 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn.
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Minh Anh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kim Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 487/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2024 theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 09/2025/QĐST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2025.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu: Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1950.
Địa chỉ: Đường C, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Bà H có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên họp.)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Bà Trịnh Thị H yêu cầu tuyên bố ông Hà Tô H sinh năm 1950 có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng:
Bà Trịnh Thị H có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên bố ông Hà Tô H sinh năm 1950 có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ số T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết. Do đó, căn cứ vào khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên yêu cầu tuyên bố một người là đã chết thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Trịnh Thị H có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành phiên họp giải quyết việc tuyên bố một người là đã chết vắng mặt Bà H theo quy định tại Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của đương sự:
Theo kết quả xác minh của Công an Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh như sau: “Ông Hà Tô H sinh năm 1950 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại số T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 01/10/1976. Đến ngày 01/8/1989 đã bị xóa hộ khẩu thường trú do đi xuất cảnh qua Mỹ. Từ sau tháng 3/1989 đến nay không có tài liệu thể hiện ông H liên lạc với Công an Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Cha của ông H tên Hà T sinh năm 1912 chết, mẹ ông H tên Lư M sinh năm 1914 đến ngày 01/8/1989 xóa hộ khẩu thường trú do xuất cảnh qua Mỹ. ”;
Theo Công văn số 10546/QLXNC- Đ1 ngày 28/10/2024 của Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh – Công an Thành phố Hồ Chí Minh trả lời về cung cấp thông tin xuất nhập cảnh của ông Hà Tô H sinh ngày 19/02/1950, địa chỉ số T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh như sau: “ Hiện chưa ghi nhận thông tin xuất nhập cảnh của ông Hà Tô H trên hệ thống dữ liệu của đơn vị”.
Theo lời trình bày của Bà H xác định: Bà H và ông H đăng ký kết hôn theo Giấy đăng ký kết hôn số 019/1989 ngày 30/01/1989 tại Ủy ban nhân dân Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh theo Trích lục kết hôn số 282/TLKH-BS ngày 08/5/2024 của Ủy ban nhân dân Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Bà H và ông H chung sống không có con chung. Bà H không biết họ tên cha mẹ của ông H, sinh sống ở đâu còn sống hay đã chết. Ngày 19/3/1989 ông H bỏ nhà đi cho đến nay không liên lạc, không tin tức về cho bà H. Bà H đã nhiều lần nhắn tin, tìm kiếm khắp nơi nhưng vẫn không có tin tức gì về ông H, thì lời trình bày của đương sự là phù hợp với kết quả xác minh của Công an Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh và kết quả thông tin về xuất nhập cảnh của Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh – Công an Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, có cơ sở để xác định ông Hà Tô H đã biệt tích trên 5 năm liền và không có tin tức xác thực là còn sống, không liên lạc với bà H từ ngày 19/3/1989 cho đến nay. Do đó, bà H yêu cầu tuyên bố ông H là đã chết là có căn cứ nên chấp nhận.
Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì: “Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau đây: Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.”.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau: “…Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.”. Do đó, ngày 19/3/1989 là ngày biết được tin tức cuối cùng của ông Hà Tô H nên xác định ngày chết của ông Hà Tô H là ngày 20/3/1994.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 1 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí và điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 12, Điều 14 khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội thì bà H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự số tiền 300.000 đồng. Do bà H là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn lệ phí và có đơn đề nghị miễn lệ phí nên bà H không phải chịu lệ phí.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị: Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trịnh Thị H về việc tuyên bố ông Hà Tô H là đã chết.
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, Điều 150, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ khoản 1 Điều 68, điểm d khoản 1 Điều 71, Điều 72 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Luật Phí và lệ phí và điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 12, Điều 14 khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án (ban hành kèm theo);
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trịnh Thị H:
Tuyên bố ông Hà Tô H sinh năm 1950 có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ số T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết.
Ngày chết của ông Hà Tô H được tính từ ngày 20/3/1994.
Khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật, các quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Hà Tô H được giải quyết như đối với một người đã chết. Quan hệ tài sản của ông Hà Tô H được giải quyết như đối với một người đã chết; Tài sản của ông Hà Tô H được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trịnh Thị H được miễn lệ phí nên không phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo:
Bà Trịnh Thị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được thông báo, niêm yết./.
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
| Nơi nhận : - VKSND Quận 3; - Ủy ban nhân dân Phường 5, Quận 3; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thanh Nhàn |