vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Tuyên án 06/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Anh Q, sinh năm 1988 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: Khối 13, phường Quang Trung, thành phố Vinh, Nghệ An; Chỗ ở hiện nay: Xóm 5, xã Xuân Lam, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Đại diện theo uỷ quyền của chị Huyền: Anh Vũ Anh Q, sinh năm 1995. Đại diện theo uỷ quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Vũ Anh Q - Nguyễn Đức P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSNam Đàn, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2024/TLST - DS ngày 09 tháng 01 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Anh Q, sinh năm 1988 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: Khối 13, phường Quang Trung, thành phố Vinh, Nghệ An; Chỗ ở hiện nay: Xóm 5, xã Xuân Lam, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Đại diện theo uỷ quyền của chị Huyền: Anh Vũ Anh Q, sinh năm 1995. Đại diện theo uỷ quyền của anh Q, chị H: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1981; Nơi cư trú: Xóm 5, xã Châu Nhân, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Ph, sinh năm 1993.

Nơi cư trú: Xóm Sen 1, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

Đại diện theo ủy quyền của anh Phí: Ông Nguyễn Xuân N, sinh năm 1967; nới cư trú: Xóm Sen 1, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Vũ Thị Lan A, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Số 31, đường Nguyễn Nghiễm, khối 13, phường Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Anh Nguyễn Đức Ph có nghĩa vụ giao trả cho anh Vũ Anh Q và chị Nguyễn Thị Huyền chiếc xe ô tô nhãn hiệu MAZDA, màu trắng, biển kiểm soát 37A - 317.70, được phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An cấp giấy đăng ký xe số 038598 ngày 05/8/2016 mang tên Vũ Anh Q.

- Chị Vũ Thị Lan A có nghĩa vụ thanh toán số tiền 428.000.000đồng cho anh Nguyễn Đức Ph (không tính lãi suất).

Về án phí: Chị Vũ Thị Lan A phải chịu 10.560.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Nguyễn Đức Ph phải chịu 10.200.000đồng tiền án phí dân sư sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền 10.000.000đồng anh Phi đã nộp tạm ứng án phí theo biên lại thu số 0001864 ngày 09/01/2025. Anh Phi còn phải nộp 200.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho anh Vũ Anh Q số tiền 6.000.000đồng mà anh Vũ Anh Q đã nộp tạm ứng án phí theo biên lại thu số 0001561 ngày 03/01/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ