- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Tranh chấp về đòi tiền lương - QĐ CNSTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 03/2025/TLST-LĐ ngày 16 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1989 Địa chỉ: B H, phường P - thành phố N (nay là phường T), tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Công ty TNHH T2 Địa chỉ trụ sở chính: Tổ A H, phường V - thành phố N (phường B), tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Võ Thanh Q, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ H, phường V - thành phố N (phường B), tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH T2 thừa nhận và đồng ý trả cho bà Trần Thị Thu T tiền lương còn nợ của các tháng 04/2024, 05/2024, 06/2024 với tổng số tiền là 22.541.000 đồng (Hai mươi hai triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).
2.2. Về thời gian và phương thức thanh toán nợ:
Đợt 1: Chậm nhất vào ngày 30/11/2025, Công ty TNHH T2 thanh toán cho bà Trần Thị Thu T số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Đợt 2: Chậm nhất vào ngày 01/3/2026, Công ty TNHH T2 thanh toán cho bà Trần Thị Thu T số tiền nợ còn lại là 12.541.000 đồng (Mười hai triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn đồng). Tất toán khoản nợ trên.
Trong trường hợp Công ty TNHH T2 vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào trong các đợt trả nợ đã thỏa thuận thì bà Trần Thị Thu T có quyền yêu cầu Công ty TNHH T2 thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại chưa được thanh toán tại thời điểm vi phạm mà không cần phải chờ đến hạn của đợt trả nợ tiếp theo. Kể từ ngày thì bà Trần Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty TNHH T2 chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2.3. Về án phí: Công ty TNHH T2 phải nộp 338.000 đồng (Ba trăm ba mươi tám nghìn đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hoà; - VKSND Khu vực 1 - Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Ngọc Bảo Trâm |