vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: + Anh Phương Công N, sinh năm 1975. Chị Phương Thanh N1, sinh năm 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Chia thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSHà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 07 tháng 7 năm 2025 là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: + Anh Phương Công N, sinh năm 1975.

+ Chị Phương Thanh N1, sinh năm 1980

Cùng địa chỉ: Thôn L, xã C, thành phố Hà Nội.

+ Anh Phương Công V, sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn X, xã Y, thành phố Hà Nội

* Bị đơn: Ông Phương Công C, sinh năm 1950.

Địa chỉ: Thôn L, xã C, thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Nguyễn Trọng T, sinh năm 1969

+ Anh Nguyễn Trọng T1, sinh năm 1975

+ Chị Nguyễn Thị T2, sinh năm 1971

Cùng địa chỉ: Thôn S, xã Q, thành phố Hà Nội.

Anh Nguyễn Trọng T1, chị Nguyễn Thị T2 ủy quyền cho anh Nguyễn Trọng T tham gia tố tụng

+ Bà Phương Thị C1, sinh năm 1945

+ Bà Phương Thị M, sinh năm 1952

+ Bà Phương Thị L, sinh năm 1957

+ Bà Phương Thị L1, sinh năm 953

Cùng địa chỉ: Thôn L, xã C, thành phố Hà Nội.

Bà Phương Thị C1, bà Phương Thị M, bà Phương Thị L, bà Phương Thị L1 ủy quyền cho anh Phương Công V tham gia tố tụng.

+ Anh Phương Công H, sinh năm 1974

Địa chỉ: Thôn F, xã S, thành phố Hà Nội

+ Bà Phương Thị H1, sinh năm 1949

Địa chỉ: Thôn L, xã C, thành phố Hà Nội

+) Người đại diện theo ủy quyền của bà H1 là anh Phương Công H, sinh năm 1974, địa chỉ: Thôn F, xã S, thành phố Hà Nội (theo giấy ủy quyền ngày 15/4/2025, anh H được quyền ủy quyền lại cho bên thứ ba)

- Người đại diện theo ủy quyền ông Phương Công C và anh Phương Công H là công ty L2, cử luật sư Bùi Minh K và anh Lại Mạnh H2 – Chuyên viên pháp lý, địa chỉ: Tầng C, số G X, phường C, thành phố Hà Nội (theo hợp đồng ủy quyền số 09/2025/HĐUQ ngày 10/4/2025)

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a/ Giao cho anh Phương Công V được quyền sử dụng phần diện tích đất 80m2 (đất ở) ký hiệu 14-1 trị giá 1.120.000.000đ, được giới hạn bởi các điểm mốc 1,2,9,10,1 thuộc thửa đất số 14, tờ bản đồ số 16, diện tích 471,2m2 tại thôn L, xã T, huyện B, thành phố Hà Nội (nay là thôn L, xã C, thành phố Hà Nội), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 712839, người sử dụng đất hộ ông Phương Công C cấp ngày 13/10/2017, đã đăng ký biến động tại trang 3 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên anh Phương Công H ngày 21/8/2024 (có sơ đồ kèm theo)

Anh Phương Công V, anh Phương Công H có quyền, nghĩa vụ đến cơ quan có thẩm quyền đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Anh Phương Công N, chị Phương Thanh N1, anh Phương Công V, ông Phương Công C, anh Nguyễn Trọng T, anh Nguyễn Trọng T1, chị Nguyễn Thị T2, bà Phương Thị C1, bà Phương Thị M, bà Phương Thị L, bà Phương Thị H1 không còn quyền yêu cầu khởi kiện chia di sản thừa kế đối với thửa đất số 14, tờ bản đồ số 16, diện tích 471,2m2 tại thôn L, xã T, huyện B, thành phố Hà Nội (nay là thôn L, xã C, thành phố Hà Nội), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 712839, người sử dụng đất hộ ông Phương Công C cấp ngày 13/10/2017, đã đăng ký biến động tại trang 3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên anh Phương Công H ngày 21/8/2024.

b/ Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của anh Phương Công V, anh Phương Công N, chị Phương Thị N2 về việc yêu cầu Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 712839, thửa đất số 14, tờ bản đồ số 16, diện tích 471,2m2 tại thôn L, xã T, huyện B, thành phố Hà Nội (nay là thôn L, xã C, thành phố Hà Nội), cấp cho người sử dụng hộ ông Phương Công C cấp ngày 13/10/2017, đã đăng ký biến động tại trang 3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấ đứng tên anh Phương Công H ngày 21/8/2024.

c/ Đình chỉ yêu cầu chia thửa đất tái định cư diện tích 150m2, tại khu V, thôn L, xã C, thành phố Hà Nội và số tiền bồi thường 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng)

d/ Án phí: Anh Phương Công V tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 22.800.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 10.000.000đ anh Phương Công V, anh Phương Công N, chị Phương Thị N2 đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014470 ngày 06/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì (nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 – Hà Nội), anh V còn phải nộp tiếp số tiền 12.800.000đ.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ