vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 16/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngụy Văn D, sinh năm: 1965 (có mặt); Bà Phú Thị Thanh H, sinh năm 1968 (có mặt) ; Bị đơn: Bà Đàng Thị Như Q, sinh năm: 1980(có mặt); Cùng địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông Ngụy Văn D tranh chấp QSDĐ với bà Đàng Thị Như Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSNinh Thuận, ngày 16 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Ngô Thị Trang Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Chinh 2. Ông Đỗ Hồng Kỳ Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2023/TLST-DS ngày 19/10/2023 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản là quyền sử dụng đất; Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Ngụy Văn D, sinh năm: 1965 (có mặt); Bà Phú Thị Thanh H, sinh năm 1968 (có mặt) ;

- Bị đơn: Bà Đàng Thị Như Q, sinh năm: 1980(có mặt); Cùng địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận;

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phú Thị Diệu H1, sinh năm 1964 (có yêu cầu xét xử vắng mặt); Bà Phú Thị Thúy H2, sinh năm 1965 (có yêu cầu xét xử vắng mặt); Cùng địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận; Ông Phú Minh T, sinh năm 1953 (có yêu cầu xét xử vắng mặt); Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận; Ông Phú Ngọc Q, sinh năm 1973 (có yêu cầu xét xử vắng mặt); Địa chỉ: khu phố B, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận; Ông Đàng C, sinh năm 1946 (có yêu cầu xét xử vắng mặt); Bà Phú Thị Lưu N, sinh năm 1952 (có mặt); Cùng địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận; Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Xuân V - Chủ tịch UBND huyện Thuận Nam. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trần T - Trưởng phòng Nông nghiệp và Môi trường huyện Thuận Nam (có yêu cầu xét xử vắng mặt). Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.1. Bị đơn bà Đàng Thị Như Q đồng ý trả lại diện tích 139m2 thuộc thửa số 469, tờ bản đồ số 25, xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận bao gồm: Diện tích 126,7m2 được giới hạn bởi các điểm (22,24,29,20,23) và diện tích 5,3m2 được giới hạn bởi các điểm (22,25,26,24) và 7,0m2 được giới hạn bởi các điểm (26, 27, 28,15) theo trích lục bản đồ địa chính ngày 01/4/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận cho nguyên đơn ông Ngụy Văn D, bà Phú Thị Thanh H. Bị đơn bà Đàng Thị Như Q có nghĩa vụ giao diện tích 139m2 thuộc thửa số 469, tờ bản đồ số 25, xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận bao gồm: Diện tích 126,7m2 được giới hạn bởi các điểm (22,24,29,20,23) và diện tích 5,3m2 được giới hạn bởi các điểm (22,25,26,24) và 7,0m2 được giới hạn bởi các điểm (26, 27, 28,15) theo trích lục bản đồ địa chính ngày 01/4/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận cho nguyên đơn ông Ngụy Văn D, bà Phú Thị Thanh H. Buộc bị đơn bà Đàng Thị Như Q tháo dỡ toàn bộ tài sản trên phần diện tích 139m2 thuộc một phần thửa đất số 469, tờ bản đồ số 25, xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận để trả đất cho nguyên đơn ông Ngụy Văn D, bà Phú Thị Thanh H. 2.2. Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CQ 176765, số vào sổ cấp GCN: CH00632 ngày 03/9/2019 do Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam cấp tên bà Đàng Thị Như Q đối với thửa đất số 469, diện tích 767,0 m2, tờ bản đồ số 25, xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Các đương sự có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 2.3. Ông Ngụy Văn D, bà Phú Thị Thanh H chịu toàn bộ chi phí thẩm đo đạc, định giá tài sản 9.022.900 đồng (Chín triệu không trăm hai mươi hai ngàn chín trăm đồng) và đã nộp đủ. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Ngụy Văn D đồng ý chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm do ông Ngụy Văn D nộp theo Biên lai số 0000234 ngày 11/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Ông Ngụy Văn Di đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Bà Đàng Thị Như Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (Kèm theo Trích lục bản đồ địa chính ngày 01/4/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận) N i nh n:

Cỡ chữ