vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 225/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2024, thụ lý bổ sung số: 225A/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2024; thụ lý bổ sung số: 225B/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2024, về việc “Tranh ch p v d n s li n quan n tài s n c ng ch

thi hành án theo quy nh của pháp luật v thi hành án d n s ”, giữa các đương sự: Nguy n ơn: Anh Phạm Út H, sinh năm 1991. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "Tranh chấp về dân sự liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự - Phạm Út H - Phạ…"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 225/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2024, thụ lý bổ sung số: 225A/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2024; thụ lý bổ sung số: 225B/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2024, về việc “Tranh ch p v d n s li n quan n tài s n c ng ch
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSThanh Bình, ngày 03 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện nguyên đơn anh Phạm Út H tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn ông Phạm Văn R và bà Lê Thị L tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Phạm Thị D, anh Phạm Văn H1, chị Phạm Thị Lan P tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu độc lập theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 225/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2024, thụ lý bổ sung số: 225A/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2024; thụ lý bổ sung số: 225B/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2024, về việc “Tranh ch p v d n s li n quan n tài s n c ng ch

thi hành án theo quy nh của pháp luật v thi hành án d n s ”, giữa các đương sự:

- Nguy n ơn: Anh Phạm Út H, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Ng ời ại diện hợp pháp của anh Phạm Út H: Chị Nguyễn Thị P1, sinh năm 1988; địa chỉ HKTT: Số C, đường T, tổ B, khóm B, Phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; địa chỉ liên hệ: Số D, đường L, Phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; là người đại diện theo ủy quyền (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 14/10/2024).

- B ơn:

1. Ông Phạm Văn R, sinh năm 1954.

2. Bà Lê Thị L, sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Ng ời có quy n lợi, nghĩa vụ li n quan:

1. Chị Phạm Thị D, sinh năm 1979.

2. Anh Phạm Văn H1, sinh năm 1988.

3. Chị Phạm Thị Lan P, sinh năm 1989.

Cùng địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Ng ời ại diện hợp pháp của anh Phạm Văn H1, ch Phạm Th Lan P: Chị Nguyễn Thị P1, sinh năm 1988; địa chỉ HKTT: Số C, đường T, tổ B, khóm B, Phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; địa chỉ liên hệ: Số D, đường L, Phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; là người đại diện theo ủy quyền (theo hợp đồng ủy quyền ngày 13/11/2024 của anh Phạm Văn H1 và hợp đồng ủy quyền ngày 14/10/2024 của chị Phạm Thị Lan P).

4. Ông Trần Thanh P2, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

5. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

6. Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Trả cho anh Phạm Út H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.250.000 đồng (Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006858 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

Ông Phạm Văn R và bà Lê Thị L được miễn tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Trả cho chị Phạm Thị D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.250.000 đồng (Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007078 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

Trả cho anh Phạm Văn H1 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.250.000 đồng (Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007079 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

Trả cho chị Phạm Thị Lan P số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.250.000 đồng (Một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007077 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ