- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án K - P, t/c HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST- DS | Uông Bí, ngày 20 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 43/2024/TLST- DS ngày 24 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Mai Văn K, sinh năm 1959. Địa chỉ: tổ 5, khu T, phường P, Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- Bị đơn: chị Trần Kim P, sinh năm 1981. Địa chỉ: tổ 3, khu T, phường T, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nghĩa vụ trả nợ: tính đến ngày 10/01/2025, chị Trần Kim P còn phải trả cho ông Mai Văn K số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).
2.2 Về phương án trả nợ: số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) được trả làm nhiều lần, cụ thể:
+ Lần 1: chậm nhất ngày 31/3/2025, chị Trần Kim P phải trả cho ông Mai Văn K số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
+ Số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) còn lại được trả thành nhiều tháng. Mỗi tháng trả 5.000.000đ, bắt đầu từ tháng 04 năm 2025 cho đến khi trả hết số tiền vay.
Hết thời hạn theo như thỏa thuận trên, kể từ ngày ông Mai Văn K có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Trần Kim P không trả số tiền nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3 Về án phí: chị Trần Kim P tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000đ (năm triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND thành phố Uông Bí; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thành phố Uông Bí; - Lưu HS; VP. | THẨM PHÁN Vũ Huy Hùng |