- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 36/2025/TLST - DSST ngày 03 tháng 6 năm 2025, về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và Tranh chấp hợp đồng mua bán quyền về tài sản, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST- DS | Sơn La, ngày 24 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 36/2025/TLST - DSST ngày 03 tháng 6 năm 2025, về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và Tranh chấp hợp đồng mua bán quyền về tài sản
Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 36/2025/TLST - DSST ngày 03 tháng 6 năm 2025, về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và Tranh chấp hợp đồng mua bán quyền về tài sản, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1959. Nơi cư trú: Tổ X, thị trấn S, huyện S, tỉnh Sơn La. Nay là Tổ X, xã S, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Ông Vũ Văn Đ. Nơi cư trú: Tổ dân phố A, thị trấn S, huyện S, tỉnh Sơn La. Nay là tổ dân phố A, xã Sông Mã, tỉnh Sơn La.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Vũ Văn Đ. Nơi cư trú: Tổ dân phố L, thị trấn Q, huyện G, tỉnh Nam Định. Nay là tổ dân phố L, xã G, tỉnh Ninh Bình.
2. Bà Nguyễn Thuỳ Dung. Nơi cư trú: Tổ dân phố A, thị trấn S, huyện S, tỉnh Sơn La. Nay là tổ dân phố A, xã S, tỉnh Sơn La.
3. Ông Nguyễn Trọng Thắng. Nơi cư trú: Tổ dân phố A, thị trấn S, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Nay là tổ dân phố A, xã S, tỉnh Sơn La.
4. Bà Nguyễn Thị Vân. Nơi cư trú: Tổ dân phố A, thị trấn S, huyện S, tỉnh Sơn La. Nay là tổ dân phố A, xã S, tỉnh Sơn La.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - VKSND khu vực 3 – Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN (đã ký) Hà Thị Điệp (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết |