vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Từ Thị Thanh T, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp H, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Tuyền yêu cầu bà Sáu phải trả số tiền vay còn nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 07 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 316/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Từ Thị Thanh T, sinh năm 1979

Địa chỉ: Ấp H, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

( Nay là ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long)

Đại diện theo uỷ quyền của chị T: Anh Lê Hữu T1, sinh năm 1972

Địa chỉ: Ấp H, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

( Nay là ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long)

- Bị đơn: Bà Ngô Thị S, sinh năm 1965

Địa chỉ: Ấp G, xã K, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

( Nay là ấp G, xã V, tỉnh Vĩnh Long)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Bà Ngô Thị S tự nguyện trả chị Từ Thị Thanh T số tiền vay còn nợ là 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng) theo yêu cầu của đại diện theo uỷ quyền của chị T.

- Về thời hạn trả: Các bên thỏa thuận do Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

- Về lãi suất chậm trả: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Bà Ngô Thị S và anh Lê Hữu T1 đại diện theo uỷ quyền của chị T thoả thuận mỗi bên chịu phân nửa án phí là 937.500 đồng (Chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Bà Ngô Thị S là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên xét bà S không phải chịu án phí. Số tiền án phí chị Từ Thị Thanh T chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.390.000 đồng ( Hai triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011760 ngày 23/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang. Chị T được trả lại số tiền chênh lệch là 1.452.500 đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ