- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đình chỉ do nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST - DS | Đắk Lắk, ngày 14 tháng 8 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2025/TLST- DS ngày 09 tháng 4 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm: 1973.
Địa chỉ: Khu phố U, phường H, tỉnh Đắk Lắk.
* Bị đơn: Ông Đỗ Tấn D, sinh ngày: 23/5/1965.
Địa chỉ: Khu phố U, phường H, tỉnh Đắk Lắk.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đỗ Tấn D thừa nhận có vay, còn nợ và chấp nhận trả đủ cho ông Lê Văn M số tiền là 23.590.000đ (Hai mươi ba triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng) (trong đó, tiền gốc là 20.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 17/4/2023 đến ngày 06/8/2025 là 3.590.000 đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền phải trả, thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Đỗ Tấn D tự nguyện chịu 590.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng có đơn xin miễn án phí do bị đơn là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 1 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên miễn phần án phí dân sự cho bị đơn ông Đỗ Tấn D.
Hoàn trả cho nguyên đơn ông Lê Văn M 612.000đ (Sáu trăm mười hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số 0003748 ngày 08/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12, tỉnh Đắk Lắk).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Đắk Lắk. - VKSND khu vực 12. - Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Lệ Hiền |