vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị X, sinh năm 1953.Trú tại số nhà 02, tổ 4, phường T, thành Phố Đ (nay là phường Đ), tỉnh Điện Biên. Bị đơn:Ông Đào Ngọc T, sinh năm 1991.Trú tại số nhà 207, tổ 9, phường Tân Thanh, thành Phố Đ, (nay là phường Đ), tỉnh Điện Biên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị X- T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 02 /2025/QĐST- DS
Điện Biên, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2025

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị X, sinh năm 1953.Trú tại số nhà 02, tổ 4, phường T, thành Phố Đ (nay là phường Đ), tỉnh Điện Biên.

Bị đơn:Ông Đào Ngọc T, sinh năm 1991.Trú tại số nhà 207, tổ 9, phường Tân Thanh, thành Phố Đ, (nay là phường Đ), tỉnh Điện Biên

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Ông Đào Ngọc T có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị X số tiền gốc là 26.000.000đ ( hai mươi sáu triệu đồng chẵn).

- Thời hạn trả nợ trong 4 tháng thời điểm trả nợ bắt đầu từ tháng 9/2025

Kể từ ngày bà X có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T không tự nguyện thi hành án đối với khoản tiền gốc thì ông Trường phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 147/BLTTDS; Điểm đ Khoản 1 Điều 12; Khoản 7, Khoản 9 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14. Bà Phạm Thị X được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Ông Đào Ngọc T phải chịu 325.000đ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (ông T chưa nộp)

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự báo cho người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự biết: Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ