- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi nợ tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-DS | Kon Rẫy, ngày 26 tháng 3 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Ơ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp “Đòi nợ tiền”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Quốc T , sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn 1, thị trấn Đăk RVe, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B , sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn 9, thị trấn Đăk RVe, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lê Quốc T và bà Nguyễn Thị B thống nhất số tiền bà Nguyễn Thị B còn nợ ông Lê Quốc T là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). Thời hạn trả: Ngày 01/4/2025 trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) và ngày 01/8/2025 trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự 2015, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền nêu trên mà bà Nguyễn Thị B không trả được tiền thì phải trả lãi chậm trả trên số tiền gốc chậm trả theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 3.Về án phí: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ Quyết định số: 861/QĐ-TTg, ngày 04/6/2021 của Chính phủ và Quyết định số: 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị B . Hoàn trả cho ông Lê Quốc T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.462.000 đồng (Ba triệu, bốn trăm sáu mươi hai nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0000773 ngày 20/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Kon Rẫy; - Chi cục THADS huyện Kon Rẫy; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thúy |