- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "THỊNH VƯỢNG - VŨ THỊ HỒNG NHUNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-DS | Hải Phòng, ngày 16 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội (Nay là phường Đ, Thành phố Hà Nội).
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn Thứ; địa chỉ nơi làm việc: Tầng 15 Toà nhà C, số 219 phố T, phường T, quận C( nay là phường C), thành phố Hà Nội (Văn bản uỷ quyền số 86/2024/UQN-LCC-KHCC ngày 02/12/2024)
+ Công ty Cổ phần M; địa chỉ trụ sở: Tầng 15 toà nhà C phố T, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội ( nay là phường T, Thành phố Hà Nội).
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Lê Quang; địa chỉ nơi làm việc Tầng 15 Toà nhà C, số 219 phố T, phường T, quận C( nay là phường C), thành phố Hà Nội (Văn bản uỷ quyền số 21011/2024/UQ-XLN-JUPITER ngày 25/11/2024).
- Bị đơn: Chị Vũ Thị Hồng N; nơi cư trú: Số 8/75 đường L, phường L, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (Nay là phường Gia Viên, thành phố Hải Phòng).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ông Lê Phượng N, nơi cư trú: Số 46/46 đường L, phường L, quận L, thành phố Hải Phòng (Nay là phường L, thành phố Hải Phòng).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Chị Vũ Thị Hồng N xác nhận tính đến ngày 08/7/2025 còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và Công ty Cổ phần M theo các hợp đồng tín dụng số LN2212147793825 ngày 15/12/2022 và Hợp đồng tín dụng số LN 2308159992862 ngày 15/08/2023 tổng số tiền là 621.926.579 đồng; trong đó:
- Chị Vũ Thị Hồng N còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần V tổng số tiền tạm tính đến ngày 08/7/2025 cụ thể như sau: Nợ gốc: 47.699.445 đồng; lãi trong hạn: 3.205.701 đồng; lãi quá hạn: 10.839.593 đồng; phạt chậm trả lãi: 447.920 đồng; tổng là: 62.192.658 đồng.
- Chị Vũ Thị Hồng N còn nợ cho Công ty Cổ phần M tổng số tiền tạm tính đến ngày 08/7/2025 cụ thể như sau: Nợ gốc: 429.295.003 đồng; lãi trong hạn: 28.851.307 đồng; lãi quá hạn: 97.556.333 đồng; phạt chậm trả lãi: 4.031.278 đồng; tổng là: 559.733.921 đồng.
2.2 Phương thức, thời gian thanh toán:
- Đến hết ngày 20/07/2025 chị Vũ Thị Hồng N phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và Công ty Cổ phần M tổng số tiền là 310.000.000 đồng theo tỉ lệ như sau:
+ Thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần V: 31.000.000 đồng tiền nợ gốc.
+ Thanh toán trả Công ty Cổ phần M số tiền: 279.000.000 đồng tiền nợ gốc.
- Đến ngày 30/8/2025 chị Vũ Thị Hồng N phải thanh toán toàn bộ số tiền còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và Công ty Cổ phần M theo các hợp đồng tín dụng đã ký, theo tỉ lệ hợp hợp đồng mua bán nợ số 07/2024/VBP-JUPITER ngày 30/6/2024 và Phụ lục số 01 đồng mua bán nợ số 07/2024/VBP-JUPITER.
2.3 Trường hợp chị Vũ Thị Hồng N không trả được nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và Công ty Cổ phần M có quyền đề nghị cơ quan thi hành án phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số LN2212147793825 ngày 15/12/2022; tài sản đảm bảo gồm: 01 xe ô tô nhãn hiệu MG5, số khung MMLA36U63NG037576, số máy 15S4C5QTNA190046; giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô BKS: 15K-072.75 do Phòng cảnh sát giao thông công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 15/12/2022, chủ xe là chị Vũ Thị Hồng N nhưng thuộc quyền sở hữu của bà Vũ Thị Hồng N và ông Lê Phượng N.
Nếu tài sản bảo đảm nêu trên không đủ để thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và Công ty Cổ phần M, đề nghị bà Vũ Thị Hồng N phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và Công ty Cổ phần M số tiền còn lại.
Kể từ ngày 09/7/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án heo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.4. Về án phí: Chị Vũ Thị Hồng N nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 14.438.532 đồng.
Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.461.000 (Một triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền số 0011753 ngày 22/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, Hải Phòng (nay là Phòng Thi hành án dân sự số 3 Hải Phòng)
Trả lại Công ty Cổ phần M số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 12.038.000 (Mười hai triệu không trăm ba mươi tám nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền số 0011752 ngày 2/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, Hải Phòng(nay là Phòng Thi hành án dân sự số 3 Hải Phòng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 3 – Hải Phòng; - Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng (Phòng Thi hành án dân sự số 3); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Phương |