vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NH; Địa chỉ: TN, thành phố Hồ Chí Minh ; Người đại diện hợp pháp: Ông Trịnh Văn Tuấn – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSHải Phòng, ngày 16 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 91/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: NH;

Địa chỉ: TN, thành phố Hồ Chí Minh ; Người đại diện hợp pháp: Ông Trịnh Văn Tuấn – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Huỳnh Khang – Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng (Giấy ủy quyền số 05/2024/UQ-OCB ngày 05 tháng 7 năm 2025).

- Bị đơn: Bà Lê thị H, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ dân phố 7, pH TĐ, thành phố TN, thành phố Hải Phòng; Nay là: Tổ dân phố 7, pH TN, thành phố Hải Phòng .

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Lê Thị H phải trả cho NH tổng số tiền tính đến ngày 08/7/2025 là: 304.377.212 đồng trong đó:

- Dư nợ theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: 2111-LC/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 21/11/2022 là 227.239.941 đồng, trong đó: Nợ gốc: 159.950.367 đồng; nợ lãi là 67.289.574 đồng;

- Dư nợ theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân đã ký ngày 24/11/2022 là 77.137.271 đồng; trong đó: Nợ gốc là: 45.078.504 đồng; nợ lãi là: 32.058.767 đồng.

2.2 Về phương án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 23 tháng 7 năm 2025, bà Lê Thị H phải thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Bà Lê Thị H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 09 tháng 7 năm 2025 đối với khoản nợ gốc của Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: 2111-LC/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 21/11/2022 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân đã ký ngày 24/11/2022 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất quy định trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: 2111-LC/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 21/11/2022 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân đã ký ngày 24/11/2022 đã ký giữa NH và bà Lê Thị H, phù hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3 Về án phí: Bà Lê Thị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.609.430 đồng. Trả lại NH số tiền tạm ứng án phí: 7.580.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0010538 ngày 21 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TN, thành phố Hải Phòng (nay là Thi hành án Dân sự thành phố Hải Phòng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ