vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty tài chính J; địa chỉ: Lầu 15 Tòa nhà C, 72-74 K, phường S, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: ông A - Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty J - Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TRẢNG BÀNG
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSTrảng Bàng, ngày 03 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 474/2024/TLST-DS, ngày 23 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Công ty tài chính J; địa chỉ: Lầu 15 Tòa nhà C, 72-74 K, phường S, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: ông A - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: bà N - Chức vụ: Phó Bộ phận Quản lý Công nợ (theo Giấy ủy quyền số 15/2024/UQ-JIVF, ngày 22-4-2024).

Người đại diện theo ủy quyền: anh Nguyễn Thanh T - Chức vụ: Nhân viên J (theo Giấy ủy quyền số 1106/2024/UQ-JIVF-LM, ngày 13-12-2024).

1.2. Bị đơn: bà Phạm Thị T, sinh năm 1973; địa chỉ: khu phố AP, phường AH, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phạm Thị T có nghĩa vụ trả cho Công ty J số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 930160004712243000 ngày 07-11-2023 tạm tính tính đến ngày 27-12-2024 là 72.730.926 đồng (bảy mươi hai triệu bảy trăm ba mươi nghìn chín trăm hai mươi sáu đồng); trong đó: nợ gốc 44.324.568 đồng, lãi trong hạn 21.772.102 đồng, lãi quá hạn 6.478.256 đồng, phí 156.000 đồng.

Tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn và phí từ ngày 28-12-2024 cho đến khi bà Phạm Thị T trả hết nợ cho Công ty J theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930160004712243000 ngày 07-11-2023.

2.2. Về án phí:

+ Bà Phạm Thị T phải chịu 1.818.000 đồng (một triệu tám trăm mười tám nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả cho Công ty J tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.370.000 đồng (một triệu ba trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012118, ngày 17-12-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ