vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C Địa chỉ: Tòa nhà C- Bán đảo L, phường H, Quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng CSXHVN - Bùi Hữu Sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST - DSM, ngày 23 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C

Địa chỉ: Tòa nhà C- Bán đảo L, phường H, Quận H, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T - Chức vụ Tổng giám đốc Ngân hàng C.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Lương S - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện M, tỉnh Lào Cai.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Anh Tuấn - Chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện M, tỉnh Lào Cai.

Địa chỉ: Số 58, đường Giải Phóng 11-11 thị trấn M, huyện M, tỉnh Lào Cai.

- Bị đơn: Ông Bùi Hữu S; Địa chỉ cư trú: Tổ dân phố S, thị trấn M, huyện M, tỉnh Lào Cai; Nơi ở hiện nay: Thôn B, xã T, thành phố Y, tỉnh Y.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bị đơn ông Bùi Hữu S phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng vay vốn số số 6600000709357114 và 6600000709356356 ngày 17/02/2017 tính đến ngày 23/4/2025. Cụ thể:

- Nợ gốc của hợp đồng vay vốn số 6600000709357114 là 3.919.523 đồng; Nợ lãi trong hạn là 1.132.502 đồng, lãi quá hạn là 312.842 đồng.

- Nợ gốc của hợp đồng vay vốn số 6600000709356356 là 50.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là 16.130.578 đồng, lãi quá hạn là 3.990.822 đồng.

Tổng nợ gốc và lãi của hai hợp đồng vay vốn là 75.486.267 đồng (Bảy mươi lăm triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi bảy đồng). Trong đó nợ gốc là 53.919.523 đồng (Năm mươi ba triệu chín trăm mười chín nghìn năm trăm hai mươi ba đồng) và nợ lãi là 21.566.744 đồng (Hai mươi mốt triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn bảy trăm bốn mươi bốn đồng).

Kể từ ngày 24/4/2025 ông Bùi Hữu S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trong hạn, quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng vay vốn cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng vay vốn các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Về án phí: Ngân hàng C không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Bùi Hữu S phải chịu 1.887.157đ (Một triệu tám trăm tám mươi bảy nghìn một trăm năm mươi bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ