vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng N (A) Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN hàng nn - xuyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-DSHiệp Hòa, ngày 10 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 292/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng N (A)

Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng giám đốc A

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy S - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện H, tỉnh Bắc Giang

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Ngô Thành L -Trưởng phòng Khách hàng A chi nhánh huyện H, tỉnh Bắc Giang.

*Bị đơn: Ông Ngô Văn X, sinh năm 1970

Nơi trú tại: thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị V1, sinh năm 1971

- Anh Ngô Văn T, sinh năm 1990

- Chị Nguyễn Thị V2, sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: thôn Đa Hội, xã Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về nghĩa vụ trả nợ:

Ông Ngô Văn X và bà Nguyễn Thị V1 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N chi nhánh huyện H, tỉnh Bắc Giang số tiền tạm tính đến 02/01/2025 là: 119.319.247 đồng (Một trăm mười chín triệu, ba trăm mười chín nghìn, hai trăm bốn mươi bẩy đồng) (Trong đó: Nợ gốc: 85.000.000 đồng; Nợ lãi: 34.319.247đồng) đồng theo Hợp đồng tín dụng số 2505LAV202004902 ngày 21/8/2020.

Thời hạn trả nợ vào ngày 20 tháng 01 năm 2025.

Kể từ ngày 03/01/2025, ông Ngô Văn X và bà Nguyễn Thị V1 tiếp tục chịu lãi theo đúng thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 2505LAV202004902 ngày 21/8/2020 đã ký kết cho đến ngày ông X và bà V1 thanh toán hết dư nợ cho cho Ngân hàng N chi nhánh huyện H, tỉnh Bắc Giang.

* Về án phí dân sự: Ông Ngô Văn X và bà Nguyễn Thị V1 có nghĩa vụ liên đới chịu cả số tiền án phí dân sự là 2.982.981 đồng (Hai triệu, chín trăm tám mươi hai nghìn, chín trăm tám mươi mốt đồng)

- Hoàn trả Ngân hàng N (A) chi nhánh huyện H, tỉnh Bắc Giang số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.910.000 đồng (Hai triệu, chín trăm mười nghìn đồng) theo biên lai số 0004260 ngày 30/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ