- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Công ty CP đầu tư phát triển Miền Nam - Nguyễn Thị Nhiều"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 08 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Yến Nhi
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đỗ Thị Lệ Hằng
2. Bà Nguyễn Minh Phương
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Phan Thị Ngọc Diệp – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cần Thơ.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 367/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2025 về việc tranh chấp đòi lại tài sản.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tư phát triển M (Gọi tắt: Công ty M)
Địa chỉ: 06 Hoà Bình, P. N (P. A cũ), TP. C.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quốc K - Giám đốc
Đại diện theo uỷ quyền: Ông H, bà Võ Thị Bích T, ông Nguyễn Trọng N, bà Nguyễn Thị Huỳnh T
Cùng địa chỉ: 116A T, P. T (P. H cũ), TP. C.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N
sinh năm 1962
Địa chỉ: số 6/72 T, khu vực 3, Sông H, P. C, TP.C.
Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Bà Đặng Nguyễn Kim A
Địa chỉ: số 6/72 T, khu vực 3, Sông H, P. C, TP.C.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Nguyên đơn và bị đơn thống nhất thỏa thuận như sau:
Bị đơn bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả cho Công ty M số tiền: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ, năm trăm triệu đồng).
- Thời gian và phương thức thanh toán: các đương sự thống nhất thực hiện tại giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 (10%/năm) Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của Công ty M về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị N trả số tiền 240.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng) và yêu cầu tính lãi kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 01/2019.NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân Tối Cao do nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện đối với 02 yêu cầu trên.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bị đơn bà Nguyễn Thị N thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
+ Công ty M được nhận lại 32.100.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005608 ngày 20/01/2025 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Cần Thơ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| *Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân TP.Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1- Cần Thơ; - Cơ quan thi hành án có thẩm quyền; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phạm Thị Yến Nhi |