- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Thanh - Bùi Xuân Mạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 08 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 82/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2025 về “Tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1962
Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Nay là tổ dân
phố A, phường H, tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Lệ Q, sinh năm 1969
Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Nay là tổ dân
phố A, phường H, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Bùi Xuân M, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
Nay là thôn T Mỹ, xã Tân Định, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngày 30/9/2025, ông Bùi Xuân M phải trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 556.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi sáu triệu đồng).
2.2. Án phí:
- Ông Bùi Xuân M phải chịu 6.560.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Nguyễn Thị T được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm vì thuộc trường hợp người cao tuổi.
Quy định: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực A – Khánh Hòa; - Phòng THADS Khu vực A – Khánh Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hướng |