vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 02/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1949 Bà Nguyễn Thị A, sinh năm: 1951 Cùng địa chỉ: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh ĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị A là anh Trần Quang K, sinh năm: 1991 (Văn bản ủy quyền ngày 07/11/2024). Địa chỉ: ấp R, xã T, huyện V, tỉn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VŨNG LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 02/2025/QĐST-DS
Vũng Liêm, ngày 02 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 309/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1949 Bà Nguyễn Thị A, sinh năm: 1951 Cùng địa chỉ: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh ĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị A là anh Trần Quang K, sinh năm: 1991 (Văn bản ủy quyền ngày 07/11/2024). Địa chỉ: ấp R, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm: 1960 Bà Nguyễn Thị Bé H, sinh năm: 1960 Cùng địa chỉ: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh ĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP C.

Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị của Ngân hàng TMCP C.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Phan Thành T, chức vụ: Phó phòng tổng hợp (Văn bản ủy quyền số 343/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 03/3/2022). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 30/8/2015 (hình thức giấy mua bán đất viết tay) giữa ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị A với ông Lê Văn N1, bà Nguyễn Thị Bé H.

- Ông Lê Văn N1, bà Nguyễn Thị Bé H phải có nghĩa vụ trả cho ông

1

Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị A số tiền 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng).

- Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị A có nghĩa vụ trả lại cho ông Lê Văn N1, bà Nguyễn Thị B1 Hai phần đất có diện tích 4520m2 thuộc thửa số 01, tờ bản đồ số 06, nằm trong diện tích chung 14.331,6m2 loại đất lúa, tọa lạc tại ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long do ông Lê Văn N1 và bà Nguyễn Thị B1 Hai đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Về cây trồng trên đất giữa ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị A và ông Lê Văn N1, bà Nguyễn Thị Bé H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo mức lãi suất cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị A và ông Lê Văn N1, bà Nguyễn Thị Bé H là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, nên ông L, bà A, ông N1 và bà Bé H được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ