vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1976 Trú tại: Tổ 3, phường C, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng giữa anh Nguyễn Ngọc T và anh Trần Xuân L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST- DSThái Nguyên, ngày 07 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 357; 468; 584; 585; 589 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 204/ TLST-DS ngày 06/11/2024 về việc “Tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1976

Trú tại: Tổ 3, phường C, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên

* Bị đơn: Anh Trần Xuân L, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường ĐB, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Đỗ Thị Thanh H, sinh năm 1984. Có mặt

Trú tại: Tổ 3, phường C, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên

Đại diện theo ủy quyền của anh Thái, chị Hà: Chị Muộn Thị Ánh H1, sinh năm 1988, trú tại: Tổ 4, phường C, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán tiền bồi thƣờng: Hai bên thống nhất thỏa thuận, anh Trần Xuân L có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tài sản do đám cháy của cơ sở giò chả của anh L lan sang cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng của anh Nguyễn Ngọc T và chị Đỗ Thị Thanh H. Tổng số tiền anh L tự nguyện bồi thường cho anh Thái, chị Hà là 550.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng).

2.2. Thời hạn thanh toán: Theo kỳ, cụ thể:

Kỳ thứ nhất: Ngày 25/01/2025, anh L trả số tiền bồi thường cho anh Thái, chị Hà là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng);

Kỳ thứ hai: Chậm nhất ngày 31/3/2025, anh L trả nốt số tiền phải bồi thường cho anh Thái, chị Hà là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

2.3. Hình thức thanh toán: chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì còn phải tiếp tục chịu lãi suất tương ứng với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015.

2.4. Án phí: Anh Trần Xuân L tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm vào ngân sách nhà nước là 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng). Hoàn lại cho anh T tiền tạm ứng án phí là 16.298.000 đồng (Mười sáu triệu hai trăm chín mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003402 ngày 04/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ