- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Tc Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 41/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024 về việc “Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST- DS | Trà Vinh, ngày 10 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ông Đồ Văn U là nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 41/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024 về việc “Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Đồ Văn U, sinh năm 1963; địa chỉ khóm 1, thị trấn Định An, huyện Trà Cú, Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Đỗ Minh T, sinh năm 1988, CCCD: xxxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 09/5/2021, theo văn bản ủy quyền ngày 02/7/2024.
Bị đơn: Công ty H; địa chỉ/quốc tịch Malaysia.
Người đại diện hợp pháp của Công ty H: Ông Lý Quang L, CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 10/4/2021; Ông Hồ Sỹ Hoàng, CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 10/4/2021; Bà Mai Ngọc H, CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 12/8/2021; Công ty Luật TNHH L, địa chỉ số O, phố Đ, phường T, quận H, Hà Nội; theo văn bản ủy quyền ngày 22/6/2024.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về khởi kiện lại vụ án: Nguyên đơn ông Đồ Văn U được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về án phí: Ông Đồ Văn U được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Trà Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Trần Văn Lực (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết |