- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị H ly hôn anh Bùi Trung Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/6/2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐCNTTLH | Phú Thọ, ngày 04 tháng 07 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Thị H và anh Bùi Trung Th. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/6/2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: chị Bùi Thị H, sinh năm 1996 Người bị kiện: anh Bùi Trung Th, sinh năm 1994. Cùng địa chỉ: thôn B, xã A, tỉnh Phú Thọ. (Địa chỉ cũ: thôn B, xã Ph, huyện L, tỉnh Hòa Bình).
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/6/2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/6/2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị H và anh Bùi Trung Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị H và anh Th đều thừa nhận có 01 con chung là Bùi Tuấn M, sinh ngày 20/4/2021. Khi ly hôn chị H và anh Th nhất trí thỏa thuận: Giao con chung là Bùi Tuấn M cho chị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Th có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh Th cùng nhất trí: Anh Th cấp dưỡng nuôi con là cháu Bùi Tuấn M với mức cấp dưỡng là: 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 07/2025, phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết.
- Về công nợ chung: không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 17 - Phú Thọ; - Cơ quan THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã A; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vũ Hải Dương |