vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/12/2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn Đ. Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn Đ có 02 con chung là cháu Trần Đăng C, sinh ngày 23/9/2009 và cháu Trần Đăng D, sinh ngày 18/10/2011. Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn Đ thỏa thuận, thống nhất … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn Đ."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/12/2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐCNTTLHCan Lộc, ngày 07 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA

THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn Đ;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 01/10/2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị M.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/12/2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị M, sinh ngày 06/6/1987;

Địa chỉ: Thôn Y, xã K, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người bị kiện: Anh Trần Văn Đ, sinh ngày 02/02/1987;

Địa chỉ: Thôn Y, xã K, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/12/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/12/2024 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn Đ.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn Đ có 02 con chung là cháu Trần Đăng C, sinh ngày 23/9/2009 và cháu Trần Đăng D, sinh ngày 18/10/2011. Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn Đ thỏa thuận, thống nhất giao cháu Trần Đăng C và cháu Trần Đăng D cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu C và cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi nuôi con chung. Anh Trần Văn Đ có nghĩa vụ góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu một tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng), hai cháu mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 cho đến khi cháu C và cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi nuôi con. Phương thức cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng một lần. Anh Trần Văn Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được phép cản trở, ngăn cấm.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị M có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng nuôi con chung nêu trên nếu anh Trần Văn Đ không thi hành được thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

“Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn Đ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Văn Đ thuộc trường hợp không phải nộp án phí theo Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ