vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:

Bà Đào Thị T và ông Nguyễn Văn Q có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị P số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng). Phương thức trả nợ như sau: Bà Đào Thị T và ông Nguyễn Văn Q có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị P mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 15 hàng tháng, bắt… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị P đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BGM
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐCNHGT-DSBGM, ngày 03 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào điều 32, 33 ,34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lê Thị P (người khởi kiện) và bà Đào Thị T, ông Nguyễn Văn Q (người bị kiện)

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 15/12/2024 của bà Lê Thị P

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2025, về việc thống nhất giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây

- Người khởi kiện: Bà Lê Thị P, sinh năm 1969

Địa chỉ: C8/238, ấp 3, Tân Nhựt, Bình Chánh, Tp.Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hạo Duy, sinh năm 2000

Địa chỉ: Khu phố Bình Thiện, phương Tân Thiện, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

- Người bị kiện: Bà Đào Thị T, sinh năm 1980 và ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1973

Địa chỉ: Ấp 3, xã BT, huyện BGM, tỉnh Bình Phước

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2025 Có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:

Bà Đào Thị T và ông Nguyễn Văn Q có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị P số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

Phương thức trả nợ như sau: Bà Đào Thị T và ông Nguyễn Văn Q có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị P mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/03/2025 cho đến khi trả hết số tiền trên. Trong trường hợp bà T, ông Q vi phạm nghĩa vụ trả nợ một lần trong các lần thoả thuận thì bà P được quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền còn nợ tại thời điểm yêu cầu tương ứng với số tiền chưa trả.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ

quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ