vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận Kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Ngân hàng TMCP V (V1) và chị Nguyễn Thị H thống nhất chị H còn nợ V1 tổng số tiền là 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng); (trong đó: nợ gốc là 104.652.089 đồng; nợ lãi là 25.347.911 đồng). Về nghĩa vụ và thời gian trả nợ: Trong thời gian 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày Quyết… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận giữa Ngân hàng V và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận Kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8-HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐCNHGT-DSHưng Yên, ngày 17 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP V (V1) và chị Nguyễn Thị H;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 08 tháng 10 năm 2025 của V1;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2025 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ: số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội

- Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D- Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hồng B- Trưởng phòng cao

cấp xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 1.

- Người được ủy quyền lại: bà Nguyễn Thị D1- Cán bộ xử lý nợ; địa chỉ: số B H, phường T, tỉnh Hưng Yên.

2. Người bị kiện: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1997; địa chỉ: thôn L, xã Q, tỉnh Hưng Yên

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận Kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ngân hàng TMCP V (V1) và chị Nguyễn Thị H thống nhất chị H còn nợ V1 tổng số tiền là 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng); (trong đó: nợ gốc là 104.652.089 đồng; nợ lãi là 25.347.911 đồng).

- Về nghĩa vụ và thời gian trả nợ: Trong thời gian 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, chị Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) tổng số tiền là 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng); (trong đó: nợ gốc là 104.652.089 đồng; nợ lãi là 25.347.911 đồng).

Trong thời gian thỏa thuận trả nợ nêu trên mà chị Nguyễn Thị H không thực hiện hết nghĩa vụ trả nợ thì chị H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi suất phát sinh kể từ ngày 31/10/2025 cho đến ngày thực trả hết nợ cho V1 theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số LN2401111539187 ngày 10/01/2024.

2. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ