- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Ông Phan Văn T yêu cầu Bà Ma S, Ông Ya T trả tiền đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 02/2025/QĐCNHGT-DS | Đơn Dương, ngày 03 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 463, 466, 469, 357, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành giữa ông Phan Văn T và vợ chồng ông Ya T bà Ma S. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 01 năm 2025 của ông Phan Văn T
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2025 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Phan Văn T, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Thôn KĐ, xã KĐ, huyện DD, tỉnh Lâm Đồng.
- Người bị kiện: Bà Ma S, sinh năm: 1981; Ông Ya T, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Thôn KR 1, xã KĐ, huyện DD, tỉnh Lâm Đồng. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2025, cụ thể như sau:
- Ông Phan Văn T yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng bà Ma S, ông Ya T trả cho ông Phan Văn T số tiền cọc và phạt cọc là 1.800.000.000đ (Một tỉ tám trăm triệu đồng). Hủy hợp đồng đặt cọc ngày 28/10/2022, bên nhận đặt cọc là ông Ya T, bà Ma S, bên đặt cọc là ông Phan Văn T.
- Vợ chồng bà Ma S, ông Ya T thừa nhận có nhận tiền cọc của ông Phan Văn T là 900.000.000đ. Vợ chồng bà Ma S, ông Ya T đồng ý trả số tiền cọc và phạt cọc là 1.800.000.000đ (Một tỉ tám trăm triệu đồng) cho ông Phan Văn T. Vợ chồng bà Ma S, ông Ya T đồng ý hủy hợp đồng đặt cọc ngày 28/10/2022, bên nhận đặt cọc là ông Ya T, bà Ma S, bên đặt cọc là ông Phan Văn T. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện DĐ; - Chi cục THADS huyện DD; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Nhựt |