- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "QĐ tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với bà Kh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Đoàn Văn S về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2024/QĐ-ST | Hưng Hà, ngày 10 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên họp: ông Nguyễn Thế Hùng.
Thư ký phiên họp: ông Nguyễn Đình Trường- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hưng Hà tham gia phiên họp: bà Nguyễn Thị Toan - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST-VDS ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2024/QĐST-VDS ngày 28 tháng 8 năm 2024, gồm các đương sự sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Đoàn Văn S, sinh năm 1948; địa chỉ: thôn L, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1979 Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình.
- Chị Đoàn Thị T1, sinh năm 1980 Địa chỉ: thôn L, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.
- Anh Đoàn Văn K, sinh năm 1976 Địa chỉ: tổ D, thị trấn M, huyện M, tỉnh Yên Bái. (Ông S và chị T1 có mặt; chị T và anh K có đơn xin vắng mặt tại phiên họp).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai và tại phiên họp, người yêu cầu là ông Đoàn Văn S trình bày:
Ông Đoàn Văn S và bà Nguyễn Thị K1, sinh năm 1946 kết hôn vào năm 1965 và chung sống ổn định, bình thường từ đó đến nay tại thôn L, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình. Vào năm 2019, bà K1 bị tai biến, phải đi cấp cứu, điều trị ở Bệnh viện đa khoa tỉnh T, sau đó chuyển lên điều trị tại Bệnh viện B, Thành phố Hà Nội. Sau hơn 01 tháng điều trị (từ ngày 22/8/2019 đến ngày 04/9/2019) bà K1 được Bệnh viện B cho xuất viện về gia đình vì bà K1 không còn khả năng hồi phục. Sau khi từ Bệnh viện trở về gia đình cho đến hiện nay, bà K1 sống là người thực vật, không còn khả năng nhận thức và chăm sóc bản thân. Mọi việc chăm sóc đều do người nhà thực hiện.
Ngày 20/8/2024, Trung tâm P khám và kết luận bà K1 mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Do gia đình cần phải thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến bà K1 nên ông S nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình tuyên bố bà K1 mất năng lực hành vi dân sự và cử ông S là người giám hộ cho bà K1 để thay mặt bà K1 làm mọi thủ tục pháp lý liên quan.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Đoàn Thị T, chị Đoàn Thị T1 và anh Đoàn Văn K đều nhất trí với ý kiến trình bày của ông S.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình có ý kiến: -Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán đã xác định đúng quan hệ pháp luật, xác định đúng về tư cách tham gia tố tụng của các đương sự. Việc thông báo thụ lý, việc tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng, triệu tập đầy đủ các đương sự để lấy lời khai. Thẩm phán đã thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết, thẩm phán vi phạm thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu bị kéo dài do vụ việc có tính chất phức tạp.
- Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Đoàn Văn S, tuyên bố bà Nguyễn Thị K1 bị mất năng lực hành vi dân sự và cử ông Đoàn Văn S là người giám hộ cho bà K1.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: ông Đoàn Văn S là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp. Tòa án nhân dân huyện Hưng Hà nhận định: [1] Về thẩm quyền giải quyết: theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc ông Đoàn Văn S yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị K1, sinh năm 1946, nơi cư trú: thôn L, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình bị mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. [2] Về sự vắng mặt của đương sự: những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là chị Đoàn Thị T, anh Đoàn Văn K đều có yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp vắng mặt những người trên theo quy định.
Về yêu cầu của đương sự: căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần số 244/KLGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2024 của V kết luận đối với trường hợp bệnh của bà Nguyễn Thị K1: tại thời điểm giám định đối tượng Nguyễn Thị K1 bị bệnh mất trí trong bệnh mạch máu. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F01. Đối tượng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Căn cứ vào Điều 22 Bộ luật Dân sự quy định như sau: 1.“ khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”…
2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
Do đó, việc ông Đoàn Văn S là chồng của bà Nguyễn Thị K1 yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị K1 là người mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ nên được chấp nhận như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về hậu quả pháp lý của việc tuyên bố bà Nguyễn Thị K1 mất năng lực hành vi dân sự; về người giám hộ của bà Nguyễn Thị K1 được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Bộ luật Dân sự. Về giao dịch dân sự của bà Nguyễn Thị K1 phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
Về chi phí tố tụng: ông Đoàn Văn S tự nguyện chịu toàn bộ chi phí giám định đối với bà Nguyễn Thị K1 (ông S đã nộp xong) [6] Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: ông Đoàn Văn S là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35, Điều 39, Điều 161, Điều 361, 367, 369, 370, 371, 372, 376, 377, 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 22, 46, 47, 53, 57, 58, 59 và Điều 136 Bộ luật Dân sự năm 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Đoàn Văn S về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Tuyên bố bà Nguyễn Thị K1, sinh năm 1946; giới tính: nữ; nơi cư trú: thôn L, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình mất năng lực hành vi dân sự. Cử ông Đoàn Văn S là người giám hộ của bà Nguyễn Thị K1. Ông Đoàn Văn S thực hiện quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định của pháp luật cho đến khi có sự thay đổi khác.
2. Về chi phí tố tụng: ông Đoàn Văn S tự nguyện chịu toàn bộ chi phí giám định đối với bà Nguyễn Thị K1 (ông S đã nộp xong)
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: miễn nộp tiền lệ phí cho ông Đoàn Văn S.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - Viện kiểm sát ND tỉnh Thái Bình; - Viện kiểm sát ND huyện Hưng Hà; - UBND xã Tân Tiến; - Người có QL,NV liên quan; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thế Hùng |